QCVN 14:2026/BCA về: Camera giám sát cơ quan nhà nước

QCVN 14:2026/BCA về: An ninh mạng cho hệ thống camera giám sát trong cơ quan nhà nước

1. QCVN 14:2026/BCA là gì?

QCVN 14:2026/BCA là quy chuẩn quy định yêu cầu an ninh mạng cơ bản đối với các thành phần chính của hệ thống camera giám sát công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, hệ thống camera giám sát của cơ quan, doanh nghiệp nhà nước phục vụ an ninh, trật tự và giám sát điều hành đô thị thông minh, hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông.

2. Phát hành QCVN 14:2026/BCA

QCVN 14:2026/BCA do Cục An ninh mạng biên soạn, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành theo Thông tư số 167/2026/TT-BCA ngày 30 tháng 9 năm 2026.

 Cơ quan ban hành:Bộ Công anSố công báo:Không rõ
 Số hiệu:167/2026/TT-BCANgày đăng công báo:Không rõ
 Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Lương Tam Quang
 Ngày ban hành:30/09/2026Ngày có hiệu lực:01/6/2027
 Lĩnh vực:Camera giám sátTình trạng hiệu lực:Sắp có hiệu lực

3. Tải về Quy chuẩn 14:2026/BCA

Tải về Quy chuẩn 14 năm 2026/BCA phiên bản định dạng PDF + Word. Nhấn TẢI VỀ ngay dưới đây.

► Thông tư số 167/2026/TT-BCA.pdf《 TT BAN HÀNH QCVN 》

► QCVN 14:2026/BCA.pdf

► QCVN 14:2026/BCA.doc

Thời gian đếm ngược sau khi bấm TẢI VỀ? Click để xem
Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

qcvn 14 2026 bca

4. Nội dung QCVN 14 năm 2026/BCA

QCVN 14:2026/BCA

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ AN NINH MẠNG CHO HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

National technical regulationon Cybersecurity for Surveillance Camera System in State Agencies

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định yêu cầu an ninh mạng cơ bản đối với các thành phần chính của hệ thống camera giám sát công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, hệ thống camera giám sát của cơ quan, doanh nghiệp nhà nước phục vụ an ninh, trật tự và giám sát điều hành đô thị thông minh, hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông, bao gồm: (1)Thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet, (2)Thiết bị đầu ghi hình, (3)Hệ thống mạng, (4)Cấu phần lưu trữ, (5)Phần mềm quản lý video, (6)Thiết bị trung gian xử lý tại biên.

Các hệ thống camera giám sát đặc thù, bao gồm: hệ thống camera tác chiến, camera trinh sát; hệ thống camera giám sát buồng hỏi cung, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.

Hệ thống camera giám sát đã được phê duyệt cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ được phê duyệt thì không áp dụng quy định tại Quy chuẩn này.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này được áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước có hoạt động xây dựng, đầu tư, triển khai, vận hành hệ thống camera thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.

1.3. Tài liệu viện dẫn

QCVN 11:2026/BCA: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet – Các yêu cầu an ninh mạng cơ bản

1.4. Chữ viết tắt

APIApplication Programming InterfaceGiao diện lập trình ứng dụng
IPInternet ProtocolGiao thức Internet
MACMedia Access ControlĐiều khiển truy cập môi trường
VMSVideo Management SystemPhần mềm quản lý video
NVRNetwork Video RecorderĐầu ghi hình mạng
DVRDigital Video RecorderĐầu ghi hình kỹ thuật số
RAIDRedundant Array of Independent DisksMảng đĩa độc lập dự phòng
VPNVirtual Private NetworkMạng riêng ảo
WORMWrite Once Read ManyGhi một lần, đọc nhiều lần
eSATAExternal Serial Advanced Technology AttachmentChuẩn kết nối SATA được thiết kế chuyên biệt để kết nối các thiết bị lưu trữ gắn ngoài
USBUniversal Serial BusChuẩn kết nối vật lý được dùng để liên kết các thiết bị điện tử
NTPNetwork Time ProtocolGiao thức đồng bộ hóa thời gian mạng
OTAOver The AirPhương thức phân phối, cập nhật từ xa
TCPTransmission Control ProtocolGiao thức điều khiển truyền vận
UDPUser Datagram ProtocolGiao thức gói dữ liệu người dùng
IPSecInternet Protocol SecurityBảo mật giao thức Internet
SSHSecure ShellKênh giao tiếp bảo mật
TLSTransport Layer SecurityGiao thức bảo mật tầng giao vận
ONVIFOpen Network Video Interface ForumDiễn đàn giao diện video mạng mở
HTTPSHypertext Transfer Protocol SecureGiao thức truyền tải siêu văn bản an toàn
CVSSCommon Vulnerability Scoring SystemHệ thống chấm điểm lỗ hổng bảo mật chung
AESAdvanced Encryption StandardTiêu chuẩn mã hóa tiên tiến
DHCPDynamic Host Configuration ProtocolGiao thức cấu hình động máy chủ
HTTPHypertext Transfer ProtocolGiao thức truyền tải siêu văn bản
WANWide Area NetworkMạng diện rộng

1.5. Giải thích từ ngữ

Quy chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong QCVN 11:2026/BCA và các thuật ngữ sau:

1.5.1. Hệ thống camera giám sát (Surveillance Camera System)

Hệ thống camera giám sát bao gồm tập hợp các thành phần nhằm bảo đảm quá trình thu, ghi, nhận, truyền dữ liệu camera giám sát đến nơi giám sát.

1.5.2. Đầu ghi hình mạng (Network video recorder)

Đầu ghi hình mạng là thiết bị chuyên dụng nhận, xử lý và lưu trữ các luồng video kỹ thuật số từ camera IP qua mạng cục bộ hoặc mạng diện rộng.

1.5.3. Đầu ghi hình kỹ thuật số (Digital video recorder)

Đầu ghi hình kỹ thuật số là thiết bị số hóa, xử lý và ghi lại tín hiệu video analog từ các hệ thống camera giám sát trực tiếp lên phương tiện lưu trữ cục bộ.

1.5.4. Phần mềm quản lý video (Video management system)

Phần mềm quản lý video là thành phần của hệ thống camera giám sát thu thập video từ camera và các nguồn khác, ghi lại video đó vào thiết bị lưu trữ và cung cấp giao diện để xem video trực tiếp cũng như truy cập

ngẫu nhiên vào video đã ghi.

1.5.5. Hình mờ (Watermark)

Hình mờ là văn bản hoặc hình ảnh được làm mờ và chèn chìm lên các sản phẩm kỹ thuật số.

1.5.6. Ổ đĩa dự phòng nóng (Hot spare)

Ổ đĩa được cấu hình sẵn trong hệ thống lưu trữ để tự động thay thế ổ đĩa bị hỏng, bảo đảm độ tin cậy của hệ thống.

1.5.7. Thiết bị trung gian xử lý tại biên (Edge device)

Thiết bị đặt giữa camera và các thành phần xử lý trung tâm của hệ thống camera giám sát, có chức năng thu nhận dữ liệu từ camera để xử lý, phân tích, lưu đệm hoặc chuyển tiếp kết quả về hệ thống camera giám sát.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

…/.

…

Liên hệ báo giá lắp đặt camera giám sát

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới chuyên thi công hệ thống camera giám sát tại Bình Dương và toàn khu vực Đông Nam Bộ (Camera Nhà Việt).

Chúng tôi luôn đảm bảo tuân thủ các điều luật quy định từ Quy chuẩn để đáp ứng các yêu cầu về an toàn, bảo mật thông tin và dữ liệu trên môi trường Internet.

Tham khảo dịch vụ của chúng tôi:

Liên hệ hỗ trợ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới

  • Hotline: 0988 488 818
  • Điện thoại: 0274 222 5555
  • Email: thanhphomoi.co@gmail.com
  • Địa chỉ: Số 09, Đường số 7B, Khu Hòa Phú 3, Phường Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh
Đánh giá chất lượng
0 / 5

Your page rank:

 Đóng góp bình luận, đặt câu hỏi ngay bên dưới về cho Nha Viet Security Camera!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

call Hotline tư vấn 0988 488 818call Hỗ trợ kỹ thuật 0898 488 818zalo Chat Zalo Tiktok Gửi Email